đầu Số điện Thoại Các Tỉnh

Tin Tức

Chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định đã hoàn tất trên toàn quốc vào ngày 17/6/2017, nhờ đó việc quản lý trở nên dễ dàng hơn, theo tiêu chuẩn quốc tế. Dưới đây là danh sách mã vùng điện thoại cố định mới nhất của 63 tỉnh thành ở Việt Nam!

Mã Vùng Việt Nam

Mã vùng, hay còn gọi là mã quốc gia, chính là mã số đầu tiên trên số điện thoại. Nhìn vào số này, chúng ta có thể xác định cuộc gọi đến từ quốc gia nào.

Mã vùng của Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế là +84. Ký hiệu ISO là VNM, và tên miền quốc gia là VN.

Tất cả số điện thoại trong Việt Nam đều có dấu “+” phía trước theo tiêu chuẩn quốc tế. Ví dụ, nếu bạn ở nước ngoài và muốn gọi về Việt Nam, bạn phải thêm mã vùng +84 mới có thể gọi được.

Lưu Ý Về Mã Vùng Điện Thoại Việt Nam

Quá trình chuyển đổi mã vùng điện thoại ở Việt Nam được triển khai qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Chuyển đổi mã vùng điện thoại cho 13 tỉnh thành, bao gồm: Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên – Huế, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai.
  • Giai đoạn 2: Chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định cho 23 tỉnh thành, bao gồm: Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Phòng, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Cà Mau, Bạc Liêu.
  • Giai đoạn 3: Chuyển đổi mã vùng điện thoại cho các tỉnh thành còn lại, bao gồm: Đồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Bình Thuận, Kon Tum, Đồng Nai, Phú Yên, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội và TP.HCM.

Vì quá trình chuyển đổi đã hoàn tất, bạn bắt buộc phải thay đổi đầu số điện thoại cố định theo vùng để liên lạc. Ví dụ, số điện thoại bàn tại Hà Nội sẽ bắt đầu bằng 04…, nhưng giờ đây sẽ đổi thành 024…

Ngoài ra, các đầu số điện thoại di động có 11 số trước đây sẽ được chuyển về dạng 10 số. Vì vậy, khi thực hiện cuộc gọi, bạn cần chuyển đầu số 11 số về 10 số theo quy định của các nhà mạng.

Một Số Đầu Số Điện Thoại Cố Định Phổ Biến Ở Việt Nam

Điện thoại cố định tại Việt Nam được chia thành hai loại: cuộc gọi quốc tế và cuộc gọi trong nước.

  • Cuộc gọi quốc tế có cấu trúc như sau: chỉ số (+ hoặc 00) + Mã quốc gia + Mã vùng + Số điện thoại.
  • Cuộc gọi trong nước có cấu trúc như sau: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Hiện nay, số điện thoại theo đúng tiêu chuẩn ở Việt Nam là 10 số. Mã đầu số 02 là mã vùng dành cho điện thoại cố định. Dưới đây là một số đầu số điện thoại cố định phổ biến ở Việt Nam:

  • Đầu 080: Mã số cục Bưu điện trung ương + Mã tỉnh/Thành phố. Ví dụ: Số điện thoại bàn của Bưu điện trung ương Hà Nội là 080 24xxxx.
  • Đầu 1900 được sử dụng cho các nhà mạng.
  • Đầu 100117/10011 là số dịch vụ đo thử – số điện thoại cố định cho dịch vụ đặc biệt.
  • Số điện thoại cố định khẩn cấp: 111, 112, 113, 114, 115.
  • Số hỗ trợ dịch vụ viễn thông: 101, 110, 116, 118, 119.
  • Số dịch vụ giải đáp các thông tin: 106x, 108x, 1400.
  • Số dịch vụ chăm sóc khách hàng: 1800xxxx, 1900xxxx,…

Mã Vùng Điện Thoại Việt Nam Theo 63 Tỉnh Thành

Dưới đây là danh sách mã vùng điện thoại cố định của 63 tỉnh thành Việt Nam:

Số thứ tự Tên Tỉnh/Thành Phố Mã vùng điện thoại mới
1 An Giang 296
2 Bà Rịa – Vũng Tàu 254
3 Bắc Cạn 209
4 Bắc Giang 204
5 Bạc Liêu 291
6 Bắc Ninh 222
7 Bến Tre 275
8 Bình Định 256
9 Bình Dương 274
10 Bình Phước 271
11 Bình Thuận 252
12 Cà Mau 290
13 Cần Thơ 292
14 Cao Bằng 206
15 Đà Nẵng 236
16 Đắk Lắk 262
17 Đăk Nông 261
18 Điện Biên 215
19 Đồng Nai 251
20 Đồng Tháp 277
21 Gia Lai 269
22 Hà Nam 226
23 Hà Nội 24
24 Hà Tĩnh 239
25 Hải Dương 220
26 Hải Phòng 225
27 Hậu Giang 293
28 Hồ Chí Minh 28
29 Hưng Yên 221
30 Khánh Hòa 258
31 Kiên Giang 297
32 Kon Tum 260
33 Lai Châu 213
34 Lâm Đồng 263
35 Lạng Sơn 205
36 Lào Cai 214
37 Long An 272
38 Nam Định 228
39 Nghệ An 238
40 Ninh Bình 229
41 Ninh Thuận 259
42 Phú Yên 257
43 Quảng Bình 232
44 Quảng Nam 235
45 Quảng Ngãi 255
46 Quảng Ninh 203
47 Quảng Trị 233
48 Sóc Trăng 299
49 Sơn La 212
50 Tây Ninh 276
51 Thái Bình 227
52 Thái Nguyên 208
53 Thanh Hóa 237
54 Thừa Thiên – Huế 234
55 Tiền Giang 273
56 Trà Vinh 294
57 Tuyên Quang 207
58 Vĩnh Long 270
59 Vĩnh Phúc 211
60 Yên Bái 216
61 Phú Thọ 210
62 Hòa Bình 218
63 Hà Giang 219

Bảng mã vùng điện thoại cố định mới nhất của 63 tỉnh thành Việt Nam

Cách Gọi Số Điện Thoại Bàn

Điện thoại hiện nay thường đi kèm với hướng dẫn chi tiết về cách gọi số điện thoại bàn. Bạn có thể sử dụng hướng dẫn đó hoặc tải ứng dụng điện thoại từ cửa hàng CHplay hoặc IOS.

Cách gọi số điện thoại bàn như sau:

Bước 1: Mở ứng dụng Điện thoại (thường có biểu tượng đầu nghe điện thoại bàn).

Bước 2: Nhấn số điện thoại hoặc chọn số điện thoại bàn đã được lưu trong danh bạ.

Biểu tượng nhập số thường có các dấu chấm hình ngôi nhà ngược. Biểu tượng danh bạ có hình người chéo nhau. Hoặc nếu bạn gọi lại số điện thoại đã gọi trước đó, bạn có thể chọn nhật ký cuộc gọi.

Bước 3: Nhấn biểu tượng gọi để thực hiện cuộc gọi đến số điện thoại bàn.

Nếu cuộc gọi bị lỗi, bạn có thể đã nhập sai số điện thoại, mã vùng, hoặc tài khoản không đủ tiền để thực hiện cuộc gọi. Hãy kiểm tra lại mã vùng điện thoại, số điện thoại, và tài khoản trước khi gọi đi.

Các Số Điện Thoại Khẩn Cấp Bạn Cần Nhớ

Dưới đây là các số điện thoại khẩn cấp mà bạn có thể gọi ngay cả khi máy tính hoặc tài khoản điện thoại bị khóa hoặc hết tiền. Trong các tình huống đặc biệt, bạn cần liên hệ với các trung tâm trợ giúp để nhận sự giúp đỡ:

  • 111 – Số đường dây nóng bảo vệ trẻ em.
  • 112 – Số đường dây nóng yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn trên toàn quốc.
  • 113 – Đường dây nóng gọi công an.
  • 114 – Đường dây nóng gọi cứu hộ, phòng cháy, chữa cháy.
  • 115 – Đường dây nóng gọi cứu thương.

Ngoài ra, có các số điện thoại trợ giúp có tính phí mà bạn có thể sử dụng trong các tình huống khẩn cấp, ví dụ:

  • 1060: Giải đáp thông tin về kinh tế – xã hội.
  • 1066: Tư vấn việc làm.
  • 1069: Hỗ trợ các vấn đề thể thao.
  • 1400: Tổng đài nhắn tin Cổng thông tin nhân đạo Việt Nam.

Danh Sách Đầu Số Điện Thoại Các Nhà Mạng Lớn Ở Việt Nam

Các Đầu Số Của Viettel

Viettel là tập đoàn viễn thông quân đội phát triển nhất hiện nay. Viettel sở hữu 12 đầu số điện thoại gồm đầu 10 số và đầu 11 số.

Các đầu số mạng Viettel gồm: 086, 096, 097, 098, 032, 033, 034, 045, 036, 037, 038 và 039. Đầu số 097 và 098 được ra mắt vào năm 2006 để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuê bao di động của người dùng.

Các đầu số mạng Viettel 0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168 và 0169 đã được thay thế lần lượt bằng 032, 033, 034, 045, 036, 037, 038 và 039 để trở thành số di động 10 số.

Các đầu số của Viettel

Các Đầu Số Mạng Vina (Vinaphone)

Vinaphone là tập đoàn mạng VNPT lớn thứ 2 tại Việt Nam, với mật độ phủ sóng chủ yếu ở miền Nam và sóng mạng ổn định. Vinaphone hiện có 7 đầu số di động gồm 2 đầu 10 số và 5 đầu 11 số.

Các đầu số mạng Vina gồm: 091, 094, 081, 082, 083, 084, 085 và 088. Đầu số 088 ra mắt vào năm 2019 với hy vọng mang lại may mắn cho chủ sở hữu.

Các đầu số mạng Vinaphone 0123, 0124, 0125, 0127 và 0129 đã được thay thế bằng 083, 084, 085, 081 và 082 để chuyển từ số di động 11 số sang số di động 10 số.

Các đầu số mạng Vina (Vinaphone)

Các Đầu Số Mạng Mobifone

Mobifone là một phần của VNPT, nên cũng có 7 đầu số di động gồm 2 đầu 10 số và 5 đầu 11 số.

Các đầu số mạng Mobifone gồm: 090, 093, 0120, 0121, 0122, 0126, 0128 và 08966. Đầu số 08966 ra mắt vào ngày 16/5/2020 và là một trong những số sim số đẹp, mang lại may mắn cho chủ sở hữu.

Mạng Mobifone không phủ sóng rộng bằng hai nhà mạng trên, nhưng vẫn chiếm 30% thị phần tại Việt Nam. Hiện có khoảng 50 triệu thuê bao sử dụng dịch vụ Mobifone, với khoảng 30 ngàn trạm sóng 2G và 20 ngàn trạm sóng 3G.

Các đầu số mạng Mobifone 0120, 0121, 0122, 0126 và 0128 đã được thay thế bằng 070, 079, 077, 076 và 078 để trở thành số di động 10 số.

Các đầu số mạng Mobifone

Ngoài ba nhà mạng lớn trên, còn có các nhà mạng khác như Vietnamobile, Gmobile, tuy nhiên chúng chưa được phổ biến nhiều do không có nhiều trạm phát sóng.

Tóm lại, sự thay đổi của mã vùng điện thoại trên toàn quốc là điều tất yếu. Hi vọng danh sách mã vùng điện thoại mới nhất của 63 tỉnh thành Việt Nam mà Điện Thoại Cho Người Già cung cấp sẽ giúp bạn dễ dàng xác định mã vùng điện thoại của mình. Nếu bạn cần tư vấn hoặc có thêm câu hỏi, hãy liên hệ với chúng tôi tại đây.

Rate this post